Máy tạo hạt khô

Mô tả

I/Nguyên lý và đặc điểm

Nguyên lý:

Máy tạo hạt khô là loại máy đưa nguyên liệu bột khô đã được trộn đều vào trong phễu ở vị trí trên cùng bằng máy cấp liệu (khí nén hoặc động cơ), và vận chuyển đến buồng áp suất thông qua băng chuyền trục vít, hai bánh xe áp lực lớn sẽ ép nguyên liệu bột mịn thành các viên nén có mật độ cao, được cắt thành các mảnh nhỏ bởi hệ thống băm cắt và tạo thành các hạt có kích thước yêu cầu thông qua hệ thống tạo hạt để hoàn thành quy trình tạo hạt.

Quy trình sản xuất như sau:

Bột thuốc mịn + nguyên liệu phụ trợ → nghiền → sàng → trộn → ép viên (phương pháp khô) → nghiền → nguyên hạt → trộn → ép viên (Máy ép viên)

Đặc điểm:

So sánh máy tạo hạt ướt và máy tạo hạt khô:

Máy tạo hạt khô là phương pháp tạo hạt mới nhất được phát triển sau ” tạo hạt một bước” của phương pháp tạo hạt thế hệ thứ hai, đây là công nghệ tạo hạt thân thiện với môi trường và là thiết bị tiên tiến ép trực tiếp bột mịn thành hạt. Ưu điểm lớn nhất của máy tạo hạt khô là tận dụng nước nước kết tinh của chính nguyên liệu thô để ép trực tiếp nguyên liệu thành hạt. Không cần bổ sung thêm bất cứ loại nước hoặc chất kết dính nào khác, đặc biệt thích hợp cho việc tạo hạt đối với các loại nguyên liệu có thể dễ dàng phân hủy hoặc kết tủa khi gặp ướt hoặc gặp nóng. Máy tạo hạt được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp dược phẩm, thực phẩm, hóa chất v.v…, các hạt được tạo thành từ thiết bị này có thể được nén trực tiếp hoặc chiết vào viên nang.

So với ưu điểm của máy tạo hạt ướt, thì ưu điểm của dòng máy này là:
1. Công nghệ tạo hạt khô được đơn giản hóa, hạt có thể được sử dụng trực tiếp sau quá trình tạo hạt, không cần công đoạn sấy, tiết kiệm nhân lực và nguyên liệu, cải thiện đáng kể hiệu quả công việc.
2.Không cần bổ sung thêm các chất kết dính khác, đối với các nguyên liệu tương đối nhớt dính, giải quyết được vấn đề về các loại nguyên liệu không thể sản xuất được bằng phương pháp ướt thông thường, hoặc một số nguyên liệu bắt buộc không được cho thêm vào các chất kết dính khác, giải quyết được rất nhiều các vấn đề liên quan mà phương pháp ướt không thể xử lý được, đó là một giải pháp khả thi của máy tạo hạt khô.
3. Máy tạo hạt khô được sử dụng rộng rãi trong các ngành dược phẩm, thực phẩm, hóa chất (luyện kim, giấy, gốm sứ), nhựa v.v.
4. Nhiệt độ tăng thấp trong quá trình sản xuất, rất thích hợp cho các vật liệu nhạy cảm với nhiệt.
Ưu điểm của máy tạo hạt khô:

  1. Không yêu cầu cho thêm bất kỳ nguyên liệu phụ trợ nào, thành phẩm hạt có kích thước đồng đều, ngoại quan đẹp và bóng mịn, dễ dàng kiểm soát độ tan, thuận tiện cho các công đoạn vận chuyển và lưu trữ tiếp theo.
  2. Đặc biệt phù hợp đối với các nguyên liệu dễ biến dạng và không ổn định khi gặp ướt hoặc gặp nhiệt độ cao.
  3. So với các phương pháp tạo hạt khác, máy có thể giảm thiểu tiêu hao về nguyên liệu và giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường, tiết kiệm chi phí.
  4. Yêu cầu đối với nguyên liệu: độ mịn trung bình trên 80μm, hàm lượng nước 3-8%.
  5. Máy tạo hạt khô có thể được sử dụng rộng rãi để sản xuất ra hạt từ bột khô trong các ngành công nghiệp dược phẩm, thực phẩm, hóa chất v.v…, cụ thể như sau:
    • Viên nang, thuốc hạt, viên nén trong ngành sản xuất dược.
    • Các loại hạt trong đồ ăn nhẹ, thực phẩm ăn nhanh, gia vị, sản phẩm từ sữa và thực phẩm chức năng trong ngành sản xuất thực phẩm.
    • Các loại hạt trong Ferrite Talc, vật liệu gốm, vòng bi ngậm dầu, vật liệu điện từ và các ngành  luyện kim khác trong ngành công nghiệp cơ khí và điện khí.
    • Các hạt được tạo thành từ các loại nhựa khác nhau như phenol, urê, melamine, nhựa epoxy, v.v… trong ngành công nghiệp nhựa.
    • Các loại hạt trong chất xúc tác, phân bón, thức ăn, bột màu, mỹ phẩm, bột mì, hóa phẩm giặt tẩy trong ngành công nghiệp hóa chất.

Máy tạo hạt khô Hanlin (Dr pharm) dòng LGS có những ưu điểm sau:

  • Máy sử dụng nguyên lý thiết kế tiên tiến nhất của SAR LABORTECNIC, với cấu tạo hợp lý, hiệu suất ổn định và vận hành đơn giản.
  • Trục vít cấp liệu được nhúng bên trong nguyên liệu, đồng thời trang bị trục quay đảm bảo việc cấp liệu được diễn ra liên tục và ổn định.
  • Bề mặt của con lăn áp lực được xử lý bằng cách thấm nitơ + làm nguội bằng tần số cao, bề mặt có độ cứng.
  • Con lăn áp lực sử dụng thiết kế có cấu tạo đúc hẫng, thuận tiện cho việc vệ sinh máy.
  • Sàng hạt là loại sàng lưới dệt, khoảng cách giữa sàng hạt và dao có thể tùy ý điều chỉnh, tỷ lệ bột mịn thấp.
  • Máy có chức năng ghi nhớ trực tuyến và xuất nhập bản in các tham số quy trình sản xuất, có thể được in dưới dạng báo cáo.
  • Đạt các tiêu chuẩn FDA/cGMP

II/Giới thiệu các chức năng chính:

  1. Hệ thống cấp liệu

Bộ phận khuấy trộn là một hệ thống hai buồng. Nguyên liệu đi vào trong thiết bị cấp liệu dạng xoắn từ phía sau thông qua buồng chính (1). Không khí trong bộ cấp liệu dạng xoắn được thải ra ngoài thông qua buồng khử khí (2) trong quá trình ép đùn. Buồng này cũng có thể chuyển dẫn các nguyên liệu có kích thước nhỏ quay trở lại quá trình ép đùn. Máy khuấy (3) đảm bảo rằng nguyên liệu trong phễu chảy ra đồng đều để nguyên liệu được chảy đều vào bộ cấp liệu dạng xoắn (4). Mục đích sử dụng của bộ cấp liệu dạng xoắn là để vận chuyển nguyên liệu từ bộ phận trộn, bộ phận ép đùn trước và đưa nguyên liệu đến hướng của con lăn áp lực. Khoảng cách giữa buồng xoắn ốc và con lăn áp lực được bịt kín bằng hai dải niêm phong Teflon. Tốc độ quay của bộ cấp liệu dạng xoắn có thể được điều chỉnh bằng bộ biến tần. Tốc độ trục vít xoắn này quyết định đến sản lượng, do đó có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất ép đùn của máy tạo hạt khô.

Hệ thống chân không:

Để sản xuất và hóa lỏng các nguyên liệu khó vận chuyển, bộ cấp liệu dạng xoắn đã được trang bị một hệ thống chân không. Áp suất thấp do hệ thống chân không tạo ra sẽ hút nguyên liệu được ép đùn vào bộ lọc hình ống (5). Kết quả của hiệu ứng khử oxy hỗ trợ cho quá trình vận chuyển nguyên liệu. Áp suất của hệ thống chân không có thể đạt được bởi đồng hồ đo áp suất trên bộ phận chân không.

  1. Bộ phận con lăn áp lực

Bộ phận con lăn áp lực được tạo thành chủ yếu từ hai con lăn ngược chiều theo chiều dọc (1). Nguyên liệu được ép thành dạng viên bởi con lăn áp lực này. Bề mặt của con lăn áp lực được làm kín khít bởi hai con dấu mặt bên con lăn áp lực. Việc cấp liệu giữa các con lăn áp lực bị ảnh hưởng phần lớn bởi bề mặt của các con lăn áp lực (cho dù bề mặt trơn, có rãnh hay có khía). Dao nghiền tùy chỉnh có thể làm vỡ các nguyên liệu dạng viên. Các con lăn áp lực được điều khiển bởi một động cơ bánh răng. Tốc độ quay có thể được điều chỉnh bởi biến tần. Áp lực ép và tốc độ quay của trục ép quyết định tới độ dày và độ cứng của viên. Thông qua sự trợ giúp của 4 xi lanh thủy lực, tổ hợp thủy lực duy trì áp suất nén ép đùng trước và đảm bảo sự song song cố định của các con lăn áp lực, từ đó đảm bảo sự thống nhất về mật độ và kích thước của nguyên liệu. Xem xét về sự an toàn của người vận hành, thì bộ phận con lăn áp lực được đặt hoàn toàn dưới lớp vỏ bảo vệ và được giám sát bởi một công tắc an toàn. Cửa trước có thể được mở để tiến hành bảo trì và sửa chữa.

  1. Hệ thống nghiền:

Máy nghiền được lắp đặt bên trong vỏ bảo vệ để xay nghiền các mảnh vụn thô. Các nguyên liệu có dạng viên đến từ bộ phận con lăn áp lực được nghiền thành các vụn nhỏ hơn bởi lưỡi dao dưới (1) và cánh quạt của máy nghiền. Tốc độ máy nghiền là cố định và không thể điều chỉnh.

  1. Hệ thống tạo hạt

 

Các mảnh vụn nguyên liệu sau khi đi qua máy nghiền sẽ được đưa vào máy tạo hạt (thô (A) và mịn (B)) để thu được các hạt mịn hơn. Bánh xe máy tạo hạt (1) sàng lọc các vụn thô thông qua lưới sàng hình hình chữ U (2). Kích thước hạt được quyết định bởi một lưới sàng thích hợp. Máy tạo hạt nằm bên dưới lớp vỏ bảo vệ. Sau khi tháo rời nắp ở mặt trước (3), bánh xe máy tạo hạt và lưới sàng có thể được tháo ra để tiến hành bảo trì và sửa chữa. Các loại bụi bay được tạo ra trong quá trình ép đùn được thải ra ngoài thông qua phễu phân tách (5). Bằng cách này, bụi sinh ra trong quá trình tạo hạt sẽ không bị trộn lẫn với các hạt. Toàn bộ bánh xe máy tạo hạt được điều khiển bởi bộ giảm tốc. Tốc độ quay của hai máy tạo hạt hoàn toàn có thể được điều chỉnh bằng bộ biến tần. Nếu chỉ cần sử dụng một máy tạo hạt, thì có thể sử dụng máy bên dưới, chỉ cần lắp giỏ rây phía trên cùng, mà không cần sử dụng lưới sàng.

  1. Hệ thống thủy lực

          

Hệ thống thủy lực cung cấp áp suất đùn nén cần thiết cho việc truyền tuyến tính của con lăn áp lực. Áp suất thủy lực có thể được điều chỉnh trong giới hạn cho phép. Dầu thủy lực được bơm từ thùng dầu để đi vào bộ phận áp suất cao của máy thông qua bơm động cơ.

Bộ phận áp suất cao bao gồm hai xi lanh thủy lực tác động kép ở phía trước, hai xi lanh thủy lực đẩy dầu ở phía sau và ba bình ắc hoành. Hai xi lanh thủy lực ở phía trước cung cấp áp lực cho bánh xe áp lực, và hai xi lanh thủy lực ở phía sau có tác dụng cân bằng áp suất. Ba bình ắc hoành đóng vai trò là bộ đệm đàn hồi.

  1. Máy thí nghiệm hệ thống làm mát (tùy chọn)- thường không bắt buộc

Thiết bị làm mát

Khung máy được làm mát bằng bộ trao đổi nhiệt không khí / nước với bộ phận quạt, và bộ điều chỉnh nhiệt được tích hợp vào máy. Van điện từ nước làm mát (nguồn nước làm mát) được mở và đóng bởi bộ điều chỉnh nhiệt (TC). Không khí ấm trong khung máy được hút vào, sau đó làm mát và dẫn ngược trở lại bên trong máy.

Hệ thống làm mát con lăn áp lực

Hệ thống làm mát con lăn áp lực có thể tránh được sự gia tăng bất hợp lý của nhiệt độ lên nguyên liệu trong quá trình ép đùn, do đó con lăn có thể ép đùn các nguyên liệu có tính nhạy cảm với nhiệt độ. Nước được chảy dọc theo trục lăn áp lực, giúp cho nhiệt sinh ra trong quá trình ép đùn được thải ra kịp thời. Lưu lượng nước làm mát và nhiệt độ nguồn nước được theo dõi bằng các dụng cụ và thiết bị điều khiển phù hợp. Ngoài ra, nhiệt độ ổ trục cũng giảm theo, giúp tuổi thọ của ổ trục được tăng lên. Việc làm mát lại con lăn áp lực được thực hiện bởi bộ phận làm mát lại bên ngoài máy, và mạch nước của máy được kết nối thông qua khớp nối.

  1. Phân tích kỹ thuật của máy tạo hạt khô LGS-160:
Tên thiết bị Thông số kỹ thuật
Chức năng chính, cấu tạo và nguyên tắc chất lượng của máy tạo hạt khô dòng LGS 1. Nguyên liệu dạng bột được ép thành các vụn mỏng thông qua chuyển động của con lăn, và được nghiền nát để tạo thành các hạt (8,9- 44,4μm) với kích thước hạt cần thiết.

2. Sử dụng các bộ phận thủy lực nhập khẩu đáng tin cậy và thiết kế hệ thống hợp lý để đảm bảo áp suất luôn ổn định, tiếng ồn thấp trong quá trình ép.

3. Thiết kế và chế tạo hệ thống chống bụi khép kín nghiêm ngặt và đáng tin cậy.

4. Cấu tạo lắp ráp dễ dàng tháo rời, giúp cho việc bảo trì được dễ dàng hơn.

5. Thiết kế và sản xuất cấu tạo không góc chết, thuận tiện cho việc vệ sinh thiết bị.

6. Sử dụng vật liệu và linh kiện chất lượng cao,vật liệu tiếp xúc với nguyên liệu được làm bằng thép không gỉ 304/316.

Các thông số kỹ thuật chính
Con lăn áp lực Giá trị tối thiểu của khoảng cách giữa các con lăn áp lực là 0,3mm
Kích thước hạt (mm) 8,9 μm – 44,4μm
Hiệu suất (kg/h) Hiệu suất chung phụ thuộc vào mật độ và tính lưu động của nguyên liệu, công suất tối đa được thiết kế là 180 kg / h.
Áp suất tối đa (kN)  Biên độ con lăn áp lực 21.3kN/cm
Tốc độ quay trục cấp liệu (rpm) 25~80
Tốc độ con lăn áp lực (rpm) 8~26
Tốc độ tạo hạt (rpm) 80~130
Áp suất xả chân không(bar) 2 ~ 5 (Giá trị tối thiểu của chân không là 0,01 bar)
Nhiệt độ con lăn (℃) 5 ~15 ( Nhiệt độ nước lối ra con lăn có giá trị nhỏ nhất là 1℃)
Trọng lượng máy (kg) 2000
Kích thước  máy LxWxH(mm) 1350×1150×1830
Công suất động cơ trục cấp liệu (kW) 1.1
Công suất động cơ con lăn (kW) 4
Công suất động cơ tạo hạt (kW) 2×0.75
Nguồn điện 3AC,380V,50Hz,18kw,dòng N và dòng PE không thể đấu nối cùng nhau.
Thành phần cấu tạo
Hệ thống cấp liệu Hệ thống cấp liệu chân không bao gồm: bộ cấp liệu chân không ( tùy chọn),

Hệ thống cấp liệu nâng bao gồm ( tùy chọn): máy cấp liệu nâng, thùng chứa liệu.

Hệ thống ép đùn 1. Con lăn áp lực (phụ) được sắp xếp theo chiều dọc, con lăn áp lực (phụ) có thể nhận nguyên liệu từ bộ cấp liệu ở bất kỳ áp suất đã cài đặt, tốc độ quay và điều kiện khoảng cách nào, đồng thời ép đùn các mảnh có kích thước đồng nhất để chuyển đến hệ thống tạo hạt và tiến hành tạo hạt.

2. Có các biện pháp đáng tin cậy để giảm thiểu sự rò rỉ bột không được xử lý ở cả hai đầu của con lăn áp lực, bột bị rò rỉ mà không thể tránh khỏi có thể được thu gom lại và tách khỏi nguyên liệu.

Hệ thống tạo hạt Căn cứ vào yêu cầu cần điều chỉnh có thể điều chỉnh tốc độ và khoảng cách giữa rôto của máy tạo hạt và lưới sàng, thay thế lưới sàng theo các mắt lưới khác nhau để thu được các hạt nguyên liệu theo tiêu chuẩn khác nhau (8,9- 44,4μm).
Hệ thống khí thải Thiết lập hệ thống khí thải ổn định và hiệu quả giúp giảm tỷ lệ không khí trong nguyên liệu để đảm bảo mật độ của nguyên liệu.
Hệ thống tái chế 1. Có thể giảm thiểu sự rò rỉ bột không được xử lý ở cả hai đầu của con lăn áp lực, bột bị rò rỉ mà không thể tránh khỏi có thể được thu gom lại và tách khỏi nguyên liệu, sau đó quay trở lại máy cấp liệu thông qua một hệ thống kín để ép lại hạt.

2. Các hạt bột mịn được phân tách bằng sàng rung ba giai đoạn sẽ được đưa trở lại bộ cấp liệu thông qua hệ thống vận chuyển kín , sau đó được ép lại và tạo hạt.

3. Các hạt thô được phân tách bằng sàng rung ba giai đoạn sẽ được đưa trở lại máy tạo hạt thông qua một hệ thống khép kín để tạo hạt lại.

Hệ thống điều khiển điện 1. Sử dụng điều khiển tự động PLC, màn hình màu cảm ứng giao diện ngôn ngữ Trung Quốc.

2. Thực tế trong quá trình sản xuất liên tục, chế độ vận hành tự động được áp dụng, sau khi cài đặt áp suất, hệ thống sẽ tự động điều chỉnh tốc độ trục cấp liệu thông qua việc theo dõi khoảng cách giữa hai con lăn áp lực trong thời gian thực tế để đảm bảo việc cấp liệu được đồng nhất và độ dày tương đồng cho các mảnh nguyên liệu nhằm đạt được yêu cầu chất lượng hạt ổn định và phân bố kích thước hạt đồng đều.

3. Phần cứng của hệ thống điều khiển phải được kết hợp với phương pháp điều khiển tương đồng để đảm bảo quá trính sản xuất của thiết bị được liên tục và ổn định.

4. Kích thước khe hở của con lăn áp lực có thể điều chỉnh, điều khiển và hiển thị trạng thái trên màn hình cảm ứng. Khoảng cách của con lăn được theo dõi bởi thước đo điện tử.

Chi tiết hệ thống cấp liệu
1.Phương thức cấp liệu Sử dụng hệ thống cấp liệu chân không tự động ( hoặc cấp liệu nâng) hoàn toàn khép kín trong suốt quá trình vận hành tự động.
2. Cơ chế cấp liệu Cơ chế cấp liệu bao gồm: một máy khuấy tích hợp trong thùng tiếp liệu, có thiết kế giúp ngăn không cho nguyên liệu bị tụ đọng lại trong thùng (như cấp liệu hình xung dao động, xả khí chân không, v.v.), một cách hợp lý và hiệu quả, nhằm đảm bảo rằng các nguyên liệu có tính lưu động kém có thể được chảy vào một cách trơn tru và đồng đều. Thùng đựng nguyên liệu đi vào được lắp đặt thiết bị phát hiện mức nguyên liệu, giúp đảm bảo rằng lượng nguyên liệu trong silo được kiểm soát trong phạm vi ± 5% giá trị tiêu chuẩn trong quá trình tạo hạt khô.
3. Phương pháp điều khiển Sử dụng trục vít cấp liệu đơn để tiến hành ép trước, tốc độ của trục vít bộ cấp liệu (bao gồm tốc độ con lăn và tốc độ rôto máy tạo hạt) có thể được hiển thị, cài đặt và điều chỉnh liên tục.
Mô tả hệ thống ép đùn
1. Vật liệu và độ cứng của con lăn áp lực Vật liệu của con lăn áp lực phải được làm bằng thép không gỉ 3Cr13, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu của GMP. Bề mặt của con lăn áp lực được xử lý đặc biệt và độ cứng đạt HRC58-65.
2. Hình dạng bề mặt của con lăn áp lực Kết hợp với người dùng tùy theo các đặc tính khác nhau của nguyên liệu dạng hạt/ dạng bột sau khi đã trải qua quá trình thí nghiệm để sử dụng các con lăn có bề mặt hình dạng tương ứng ( ví dụ như bề mặt trơn mịn, thẳng hoặc rãnh hình lưới).
3. Kiểm soát nhiệt độ của con lăn áp lực 1. Bên trong con lăn có đường dẫn làm mát nước, và con lăn được làm mát bằng thiết bị làm mát nước tuần hoàn bên ngoài để thích ứng với sự triệt tiêu của các nguyên liệu nhạy cảm với nhiệt độ. Yêu cầu đối với nguyên liệu thông thường được kiểm soát trong khoảng 10 ~ 15 ℃. Chức năng tùy chọn.

2.Nhiệt độ của nước tại cửa xả nước làm mát của con lăn áp lực có thể được hiển thị, điều chỉnh và theo dõi。

3. Nước được làm mát thông qua việc sử dụng áp suất âm, cấu tạo của đường dẫn có thiết kế hợp lý, gia công chính xác, nhằm đảm bảo không để xảy ra sự rò rỉ và làm ô nhiễm nguyên liệu.

4. Được trang bị thiết bị cấp nước làm mát độc lập, kết nối giữa đầu vào và đầu ra phù hợp.

4. Truyền động áp lực con lăn Áp suất của con lăn áp lực được cung cấp bởi hệ thống thủy lực;

hệ thống truyền động áp lực phải có đặc tính đáp ứng nhanh và phản hồi áp suất mô phỏng, để đảm bảo áp suất trong quá trình nén được ổn định và mật độ đồng đều.

5. Bảo vệ truyền động con lăn Các thiết bị bảo vệ vận hành an toàn như quá tải áp suất truyền động chính, đóng và mở buồng con lăn áp lực, v.v … được lắp đặt để đảm bảo rằng áp suất của con lăn được kiểm soát trong một phạm vi nhất định, giúp cho nguyên liệu và con lăn áp lực tránh bị hỏng do áp suất vượt quá định mức.
6. Điều chỉnh áp lực con lăn 1.Áp suất của con lăn áp lực có thể được điều chỉnh, cài đặt và hiển thị theo yêu cầu. Điều chỉnh dễ dàng, áp suất ổn định, hiển thị chính xác.

2.Áp suất tối đa của con lăn áp lực có thể đạt biên độ 21,3KN / cm;

3.Độ phân giải của thiết bị đo áp suất của hệ thống điều chỉnh con lăn áp lực lớn hơn 2 bar.

7. Tốc độ con lăn Tốc độ quay của con lăn áp suất thông qua quy định tốc độ chuyển đổi tần số, có thể cài đặt, có chức năng hiển thị đo tốc độ và có thể điều chỉnh để phù hợp với tốc độ của trục vít cấp liệu.
8.Khoảng cách con lăn Khoảng cách giữa các con lăn áp lực có thể điều chỉnh, cài đặt và hiển thị, độ chênh lệch giữa giá trị được hiển thị và giá trị thực tế là ± 0,5mm.
9.Độ kín buồng chứa con lăn 1.Thiết bị sử dụng kết nối không bụi và tránh để bụi rò rỉ ra bên ngoài.

2.Buồng con lăn đùn ép được đóng kín hoàn toàn, và trạng thái làm việc của nó được quan sát thông qua kính thủy tinh hữu cơ trong suốt. Khu vực làm việc của thiết bị được cách ly hiệu quả mà không ảnh hưởng đến thao tác vận hành, bề mặt vỏ cách ly thuận tiện cho việc tháo rời và thay thế, chất liệu có khả năng chống ăn mòn và đáp ứng các yêu cầu của FDA.

3.Cấu tạo khép kín của mặt bề mặt con lăn áp lực rất hợp lý, có thể điều chỉnh, lượng rò rỉ bột thấp, kịp thời phân loại và thu gom bột rò rỉ.

10.Kiểm soát độ cứng hạt (mật độ) 1.Có thể cho ra các hạt có độ cứng khác nhau (hoặc trọng lượng riêng) bằng cách thay đổi tỷ lệ tốc độ giữa trục vít cấp liệu và con lăn áp lực.

2.Hệ thống con lăn áp lực được trang bị dao nạo để loại bỏ nguyên liệu dính trên bề mặt của con lăn áp lực, dao nạo hoàn toàn có thể điều chỉnh được.

Mô tả hệ thống tạo hạt
1.Cấu tạo của hệ thống Sử dụng thiết bị tạo hạt cấp hai (nghiền nguyên liệu dạng viên) để giảm hiệu quả hàm lượng bột mịn trong hạt sau khi tạo hạt.
2.Điều chỉnh kích thước hạt 1.Có thể điều chỉnh khoảng cách mặt sàng của máy tạo hạt; tốc độ rôto của máy tạo hạt có thể được hiển thị, cài đặt và điều chỉnh liên tục.

2.Sàng lưới có thể được thay thế khi cần thiết để tạo ra các hạt nguyên liệu với kích thước khác nhau (8,9- 44,4μm).

3.Vật liệu và chế tạo Máy tạo hạt được làm bằng thép không gỉ chất lượng cao, các bộ phận tiếp xúc với nguyên liệu được làm bằng thép không gỉ hoặc vật liệu polymer, có độ nhám Ra <0,8 
4.Gia công lắp đặt lưới sàng Cơ chế tạo hạt sử dụng ma sát không kim loại để cắt các hạt, không có sự ma sát giữa dao tạo hạt và sàng lưới. Sau khi sàng lưới được tạo thành, sẽ được tiến hành đục lỗ trên mặt sàng, các hạt được văng ra bởi lực ly tâm và không cọ sát vào mặt sàng, không có bụi kim loại bay ra.
Hệ thống tái chế
1.Bột rò rỉ và bột mịn Bột rò rỉ của con lăn và bột mịn trên sàng có thể trực tiếp được thu hồi về phễu nguyên liệu.
2.Bột thô Các hạt thô đi ra từ sàng được đưa trực tiếp trở lại máy tạo hạt để tạo hạt lại.
3.Liên kết Sự kết nối của hệ thống tái chế thông qua phương pháp tháo gỡ và lắp ráp nhanh chóng, truyền dẫn kín.
Phương thức điều khiển 1.Sử dụng màn hình cảm ứng màu Giao diện ngôn ngữ Trung Quốc, sử dụng máy tính PLC điều khiển tự động hoàn toàn, dễ dàng vận hành.

2.Có thể cài đặt các nhóm tham số quy trình phù hợp (tối thiểu 20 tham số sản phẩm).

3. Có sẵn các chế độ vận hành tự động, thủ công và bảo trì.

4.Màn hình cảm ứng màu tự động hiển thị tất cả các thông số và cảnh báo.

Kiểm soát thông số và ghi nhớ 1.Thiết bị có chức năng cài đặt thông số vận hành, chọn chế độ vận hành, vận hành tuần tự, v.v. , cài đặt mật khẩu và có chức năng lưu trữ (hoặc truyền dữ liệu) thông số vận hành, chức năng ghi nhớ thao tác và xuất in dữ liệu.

2.Các tham số công nghệ bao gồm: tên thuốc, số lô sản xuất, ngày sản xuất, nhân viên vận hành (mã nhân viên), tốc độ cấp liệu (máy khuấy, trục vít cấp liệu), tốc độ con lăn áp lực, khoảng cách con lăn áp lực, con lăn áp lực, lực nén con lăn, nhiệt độ nước làm mát con lăn, tốc độ của rôto tạo hạt, kích thước sàng, tất cả các sự cố phát sinh và báo động;

3.Thiết bị tự động kiểm soát tất cả các thông số chính và tự động phát hiện thông tin lỗi, tham số công nghệ chính và thông tin lỗi được hiển thị trên màn hình cảm ứng.

Chức năng bảo vệ và báo động Hệ thống có bảo vệ quá tải động cơ và bảo vệ quá tải áp suất, có chức năng tự động tắt, báo động và hiển thị thông tin lỗi (thời gian, vị trí, nguyên nhân, khắc phục, thiết lập lại, v.v.) cho đến khi khắc phục được lỗi và thiết lập lại cài đặt mới cho phép tiếp tục vận hành.

Các hạng mục báo động bao gồm: 1. Hư hỏng bộ điều khiển mức nguyên liệu của phễu; 2. Áp suất khí nén không đủ; 3. Hỏng hệ thống làm mát; 4. Hư hỏng hệ thống thủy lực; 5. Hư hỏng động cơ, kể cả bơm chân không, trục cấp liệu, con lăn áp lực, rôto tạo hạt; 6. Sự cố bộ biến tần động cơ, bao gồm trục cấp liệu, con lăn áp lực, rôto tạo hạt; 7. Quá tải động cơ, bao gồm bơm chân không, trục cấp liệu, con lăn áp lực, rôto tạo hạt; 8. Dừng khẩn cấp; 9.Sự cố về độ kín  không khí / thủy lực; 10. Áp suất con lăn vượt quá giới hạn đã cài đặt. Trong đó, cảnh báo không dừng máy chỉ nhắc nhở người vận hành vận hành đúng và nhập tham số chính xác: 1. Tải vượt quá giới hạn trên và dưới đã cài đặt và chỉ cảnh báo sau một thời gian nhất định; 2. Các tham số đầu vào vượt quá phạm vi đã cài đặt; 3. Quá trình bị gián đoạn giả.

Chức năng điều chỉnh tốc độ Tất cả các động cơ của cơ chế điều chỉnh tốc độ thông qua điều chỉnh tốc độ chuyển đổi tần số, tốc độ được điều chỉnh liên tục và có thể được hiển thị ở trạng thái động. Ví dụ như tốc độ trục cấp liệu, tốc độ con lăn, tốc độ roto máy tạo hạt có thể được điều chỉnh, và có thể được hiển thị ở trạng thái động.
Bộ phận truyền động chính Tất cả các bộ giảm tốc và động cơ đều sử dụng sản phẩm từ các nhà sản xuất có thương hiệu nổi tiếng trong nước. Có thể thay thế bằng SEW.