Máy bao phim
I/ Giới thiệu:
Máy bao phim đa chức năng hiệu suất cao thuộc dòng BG được sử dụng chủ yếu trong các lĩnh vực như dược phẩm, sản phẩm sinh học và trong các ngành công nghiệp thực phẩm, v.v. Viên nén, thuốc viên, kẹo v.v được bọc bằng màng hữu cơ, màng tan được trong nước, tan chậm, màng có tính kiểm soát giải phóng (không được bẻ, nhai, nghiền), màng bọc đường, và một số loại kẹo như kẹo cao su, kẹo , là một thiết bị bao phim tích hợp cơ điện có hiệu suất cao, tiết kiệm, an toàn , vệ sinh, và đáp ứng tiêu chuẩn GMP.

Trong khi con lăn bao phim quay để làm sạch và bao lại, các viên nén sẽ chuyển động theo một quỹ đạo phức tạp thông qua thiết bị chuyển hướng không ngừng được sắp xếp hợp lý, trong quá trình chuyển động, dựa theo lưu trình công nghệ và cài đặt các thông số kỹ thuật hợp lý, chất điện môi của màng thông qua bơm nhu động và chức năng kép của súng phun không khí được phun phủ tự động trên bề mặt viên nén, đồng thời bộ điều khiển áp suất âm tự động được sử dụng để cung cấp khí nóng đưới điều kiện áp suất âm, khí nóng từ đáy bồn bao phim được xả ra ngoài bằng bộ phận xả khí, giúp cho lớp dung môi vừa xịt lên trên bề mặt viên nén được phủ đều hơn và khô nhanh hơn, tạo thành một lớp màng mỏng cố định, chắc chắn và bóng mịn.
Ưu điểm của thiết bị:
- Máy áp dụng ý tưởng thiết kế tiên tiến nhất từ công ty SAR LABORTECNIC,với cấu tạo hợp lý, hiệu suất ổn định, thao tác vận hành đơn giản.
- Sử dụng súng phun chống dính do Hanlin tự nghiên cứu và phát triển.
- Bồn trộn sử dụng động cơ khí nén biến tốc vô cấp, và mái chèo trộn xoáy đặc biệt.
- Thực hiện chức năng làm sạch tại chỗ.
- Máy có chức năng ghi nhớ thông số kỹ thuật quá trình sản xuất và in ấn, có thể được in dưới dạng báo cáo.
- Hoàn toàn đạt tiêu chuẩn FDA/cGMP.
II/ Gi ới thiệu các chức năng chính:
So với các loại máy bao phim có hiệu suất cao thông thường, thì máy bao phim Hanlin dòng BG cho phép khí nóng nhanh chóng xuyên qua lớp lõi trong quá trình bao phim, giúp cho lớp phủ trên bề mặt thuốc kịp thời khô, và khô đồng đều, đảm bảo viên thuốc có thể nhanh chóng lật lại khi xoay bồn, nâng cao hiệu quả quá trình trao đổi nhiệt, đồng thời đảm bảo rằng đối với những viên thuốc được bao phim với các trọng lượng và chủng loại khác nhau đều có các chỉ số tương đồng về tần số, tốc độ dòng chảy, nhiệt độ lớp lõi v.v trong quá trình lật thuốc ở các các vị trí khác nhau của bồn bao phim, không có sự khác biệt về màu sắc và trọng lượng mỗi viên trong cùng một lô thuốc.
Về chức năng và cấu tạo của máy bao phim có hiệu suất cao thuộc dòng BG, đã tiến hành nâng cấp chức năng và cải tiến kỹ thuật:với khả năng bao các loại màng mỏng cho các loại hạt, loại viên và các loại màng đường trong ngành công nghiệp thực phẩm như sô cô la, kẹo cũng như các loại thuốc viên tây y; cấu tạo tân tiến, lớp màng phủ chất lượng cao, sử dụng thuận tiện, có khả năng tự động hóa cao, dễ dàng bảo trì bảo dưỡng, thao tác vận hành đơn giản, có ngoại quan đẹp.
III/ Các tính năng của thiết bị
Máy bao phim Hanlin Seiko dòng BG chủ yếu được sử dụng cho các loại màng viên nén, màng bọc đường cho các dạng hạt,với điều kiện sản xuất 100.000, hệ thống xử lý nạp và xả khí cùng bộ phận máy chính được lắp đặt tại khu vực kỹ thuật, khô thoáng và sạch sẽ, cấu tạo của máy bao gồm: hệ thống máy chính, hệ thống sấy (hệ thống nạp khí, hệ thống xả khí), hệ thống phun sương lớp màng, hệ thống WIP và hệ thống điều khiển tự động.
- Hệ thống máy chính
Hệ thống máy chính là một khối hộp kín, quá trình bao phim và sấy viên nén sẽ được tiến hành từ bên trong, và hoàn toàn có thể theo dõi toàn bộ quá trình bao phim từ cửa sổ quan sát, máy chính được cấu tạo bởi: trục lăn, động cơ trục lăn, giá treo súng phun, hộp vỏ ngoài và cửa tiếp liệu.
- Miệng gió vào và miệng gió ra của máy chủ máy bao phim hiệu suất cao dòng BG thông qua chuyển đổi tần số để điều chỉnh tốc độ, cảm biến áp suất và giao thức truyền thông PLC máy vi tính dưới tác dụng của cảm biến áp suất, cảm biến nhiệt độ, cảm biến độ ẩm, sẽ tự động điều chỉnh lượng khí cung cấp và lưu lượng khí; giúp cải thiện tính ổn định của lượng khí đi vào và nhiệt độ trong suốt quá trình bao phim, rút ngắn thời gian bao phim và đảm bảo chất lượng của màng phim.
- Chất liệu của trục lăn và linh kiện chính bên trong lá inox 304 hoặc 316, trục lăn có dạng lỗ mở; tỷ lệ lỗ mở chiếm 48%, lớn hơn so với các nhà sản xuất khác trong ngành, giúp cải thiện hiệu quả công đoạn sấy, với đường kính lỗ ø3mm; phần bên trong của trục lăn được đánh sáng bóng, đáp ứng tiêu chuẩn mới GMP.
- Máy sử dụng chuyển động dây chuyền, được trang bị thiết bị kéo căng, và thiết bị tĩnh điện.
- Phạm vi điều chỉnh tốc độ của trục lăn là 2-17rpm và tốc độ được điều chỉnh bằng bộ chuyển đổi tần số.
- Cấu tạo mới nhất của tấm dẫn hướng là một thiết kế đặc biệt, cho phép các viên thuốc chuyển động lên xuống theo hướng của trục lăn bao phim, đồng thời các viên thuốc chuyển động theo không gian 3 chiều được điều khiển bởi vòng quay của bồn, giúp tăng tốc độ chuyển động của viên thuốc, và gia tăng tốc độ tuyến tính của chúng, loại bỏ tình trạng vùng ứ đọng khi chuyển động bên trong lớp lõi mà hệ thống đảo của máy bao phim truyền thống vẫn thường mang lại, đồng thời tránh được tình trạng rơi vãi thuốc, giúp nâng cao chất lượng của thành phẩm.
- Cánh cửa có kết cấu hai lớp, tấm hai lớp bên trong và bên ngoài, ở giữa có bông cách nhiệt. Máy có độ bền cao, cách âm, cách nhiệt tốt, độ kín đáng tin cậy, dễ dàng bảo trì bảo dưỡng, đồng thời cánh cửa cũng có tác dụng cách nhiệt cho máy chính, và dễ dàng tháo lắp.
- Cửa hoạt động phía trước máy chính có thể đóng mở linh hoạt, nhanh chóng và thuận tiện, đồng thời được trang bị cửa lấy mẫu. Có thể tiến hành các thao tác như cấp liệu màng phủ, quan sát và lấy mẫu thủ công v.v.
- Phương thức cấp liệu: cấp liệu thủ công hoặc cấp liệu bằng máy cẩu.
- Được trang bị thiết bị xả đầu ra nguyên liệu, có thể làm sạch hoàn toàn các viên thuốc sau khi đã được bao màng.
Gía treo súng phun được sử dụng để kẹp giữ súng phun, súng phun có thể được tùy chỉnh cùng lúc theo hướng X-Y-Z, đồng thời có thể tháo rời giá treo súng phun ra khỏi trục lăn, giúp thuận tiện cho việc tháo lắp và điều chỉnh súng phun; súng phun có thể được điều chỉnh ở mọi góc độ và mọi khoảng cách. Có thể tiến hành điều chỉnh về khoảng cách giữa các súng phun, độ cao của súng phun, khoảng cách giữa súng phun tới điểm giữa tâm của viên thuốc theo ba hướng, trên giá treo súng được trang bị thước đo khoảng cách và góc độ, giúp cho việc điều chỉnh khi lắp đặt được được nhanh chóng hơn trong quá trình sử dụng liên tục lặp đi lặp lại, và đảm bảo cho các tham số cài đặt có tính đồng nhất đối với lô đang sản xuất cũng như lô đã sản xuất trước đó.
Tủ bên ngoài là một tủ kín, có cửa phụ ở hai mặt bên, có thể nhanh chóng mở ra để kiểm tra ống dẫn khí vào và ống xả khí ra. Ống dẫn và xả khí đều được khóa chặt, ống dẫn khí được trang bị khung rãnh phụ trợ dẫn hướng nghiêng, dễ dàng cho việc tháo rời cũng như lắp đặt.
Rãnh thoát nước ở phần dưới trục lăn được chế tạo từ inox 304, độ dốc thoát nước của rãnh được thiết kế để đảm bảo cho thoát nước tập trung ở điểm thấp nhất, quá trình thoát nước được thực hiện khi van thoát nước mở tự động hoặc mở thủ công, đảm bảo nước được thoát ra triệt để, không gây ra hiện tượng ứ đọng nước trên rãnh thoát nước, cửa van rãnh thoát nước thường được đóng lại, để đảm bảo độ kín khít, tránh không khí ẩm ướt có chứa các loại vi khuẩn trong cống nước xâm nhập trở lại.
Miệng cấp liệu được mở ra để cho nguyên liệu vào và rút giá súng ra, khi đóng lại, toàn bộ quá trình bao phim có thể được quan sát thông qua cửa sổ quan sát có đường kính lớn. Cửa đi vào của miệng cấp liệu có thể được khóa cùng với cửa phụ của máy chính để đảm bảo độ sạch cho mặt trước và sau của phòng bao phim ở trạng thái tĩnh.
Máy bao phim được trang bị một thiết bị xả nguyên liệu đặc biệt, giúp nguyên liệu chảy về phia trước, chảo quay về phía trước khi xả nguyên liệu, các viên thuốc được xả ra ngoài dọc theo bộ thu đáy, tốc độ xả nguyên liệu nhanh và triệt để, không gây va đập và vỡ hỏng thành phẩm.
- Hệ thống cấp gió
- Tủ sử dụng quạt có độ ồn thấp với hệ thống lọc không khí 3 cấp độ gồm sơ cấp, trung cấp và cao cấp (cấp 100.000). Bộ trao đổi nhiệt được làm nóng bằng hơi nước, giúp điều chỉnh hiệu quả độ ẩm của khí đi vào, chênh lệch áp suất của bộ lọc sơ cấp và trung cấp được hiển thị tại vị trí, chênh lệch áp suất sau của bộ lọc hiệu suất cao (HEPA) được hiển thị trên màn hình cảm ứng. Phía sau của bộlọc HEPA được trang bị cổng kiểm tra DOP.
- Thiết bị lọc khí vào được sử dụng để đảm bảo độ sạch của khí nóng đi vào máy chính, bao gồm màng lọc trước, bộ lọc sơ cấp, bộ lọc trung cấp và bộ lọc hiệu suất cao HEPA. Bộ lọc sơ cấp sử dụng túi vải chống tĩnh điện, độ chính xác của bộ lọc lên tới 20 (G4). Bộ lọc trung cấp sử dụng túi vải chống tĩnh điện, độ chính xác của bộ lọc lên tới 20 (G4). Bộ lọc hiệu suất cao sử dụng bộ lọc HEPA tiêu chuẩn H13 (0.3um). Sau khi trải qua quá trình chế tạo thiết bị chuyên nghiệp, thì trong điều kiện nhiệt độ cao, cũng sẽ không gây ra hiện tượng bất lợi như bốc khói. Sử dụng tấm cách nhôm để bảo vệ hiệu quả hai đầu bọ lọc HEPA cổng kiểm tra DOP.
- Phương thức lắp đặt bộ lọc sơ cấp, trung cấp và bộ lọc HEPA là sử dụng phích cắm, để thuận tiện cho việc tháo lắp và thay mới.
- Hai đầu của bộ lọc HEPA được trang bị đầu dò chênh lệch áp suất, và áp suất chênh lệch được hiển thị tại chỗ, để xác định tuổi thọ của bộ lọc, cũng như thuận tiện cho việc bảo trì và thay thế định kỳ bộ lọc hiệu suất cao.
- Trong ống dẫn khí của miệng gió máy chính được trang bị thêm thiết bị “van điều chỉnh khí”, thiết bị này được đặt ở vị trí tốt nhất để điều chỉnh khí thải theo chiều cao khác nhau của máng thuốc, kiểm soát hiệu quả nhiệt độ bên trong và nhiệt độ môi trường bên ngoài, để tránh “Chập điện” do luồng không khí nóng gây ra, dẫn đến chênh lệch nhiệt độ giữa bên trong và môi trường bên ngoài, đồng thời khắc phục được nhược điểm lớp màng không đạt được trọng lượng yêu cầu, giúp tạo ra hiệu suất làm việc cao cho mỗi lô hàng, tạo thêm một chức năng lớn cho máy bao phim. Cảm biến nhiệt độ được cài đặt bên trong đường ống dẫn khí của máy chính và thiết bị sẽ tự động điều chỉnh gia nhiệt, đóng mở các chức năng ban đầu dựa theo nhiệt độ đã cài đặt. Với công dụng của các chức năng này; tiết kiệm năng lượng nhiệt, tiết kiệm nguyên liệu bao phim; đồng thời kiểm soát hiệu quả hiện tượng “sương khô”gây ra thô nhám trên bề mặt viên thuốc trong quá trình bao phim; đảm bảo lớp màng của viên thuốc được trơn mịn, chắc chắn và phủ đều.
- Lưu lượng khí hơi được điều chỉnh bằng bộ điều khiển PID của hệ thống kiểm soát nhiệt độ và tính năng của hệ thống kiểm soát nhiệt độ sẽ đảm bảo nhiệt độ không khí đi vào là ± 2oC;
- Đường ống cấp khí và xả khí được trang bị thiết bị điều khiển lượng khí tự động, có thể tự động mở và đóng để tránh ô nhiễm do không khí từ bên ngoài đi vào trục lăn.
- Van ngắt khẩn cấp khí đi vào được sử dụng để nhanh chóng mở và đóng cửa cấp khí cho hệ thống, được tạo thành từ bộ truyền động khí nén và máy điều hành; bộ truyền động khí nén có ưu điểm là chuyển động nhanh và chính xác, hệ số ma sát nhỏ, tuổi thọ cao v.v, đồng thời có thể hiện thị và theo dõi trực tuyến trạng thái đóng mở của tín hiệu phản hồi cũng như trạng thái đóng mở của van cấp khí. Thiết bị điều hành có thể đóng mở tự do, và ống dẫn khí có độ kín khít hoàn hảo, không gây rò rỉ.
- Cục nóng điều hòa đảm bảo tính đồng nhất của khí nóng đi vào, giúp các viên nén bên trong trục lăn được làm nóng đồng đều.
- Phạm vi nhiệt độ khí được cấp: nhiệt độ phòng -100 ℃.
- Hiển thị lưu lượng gió của quạt.
- Tủ được làm bằng chất liệu inox và có chức năng cách nhiệt.
- Đường kính của ống cấp khí là 300mm, cách nhiệt và thông gió rất trơn tru.
- Hệ thống khí thải
Hệ thống khí thải cung cấp năng lượng khí thải cho máy bao phim, tạo ra áp suất âm cần thiết cho lớp màng phim bên trong máy chính, và luồng khí nóng bên trong trục lăn được đảm bảo bởi quạt gió, giúp các viên nén duy trì được nhiệt độ cân bằng trong suốt quá trình bao phim, và làm khô nhanh chóng lớp phủ trên bề mặt viên nén. Hệ thống khí thải bao gồm quạt xả khí, hệ thống lọc khí thải và van ngắt khí thải tạo thành.
- Ngài ra còn được trang bị đường xả khí phụ trợ khi tiến hành sấy khô sau quá trình làm sạch để đáp ứng nhu cầu sản xuất của người sử dụng.
- Quạt xả khí có chức năng tự động loại bỏ bụi bị thổi ngược trở lại.
- Sử dụng hộp lọc bụi dạng ống (hiệu quả lọc tốt hơn túi vải truyền thống, túi vải dệt kim tròn càng tốt hơn).
- Bộ điều khiển chuyển đổi tần số lưu lượng không khí, tủ inox 304.
Quạt xả khí cung cấp năng lượng khí xả cho máy bao phim, quạt đã được thông qua kiểm tra cân bằng lực tĩnh và động, các góc bên dưới được trang bị đệm giảm xóc, giữa quạt và đường ống được nối với nhau bằng ống mềm. Việc điều chỉnh lưu lượng khí được điều chỉnh bởi biến tần, có thể kiểm soát và duy trì hiệu quả áp suất âm bên trong máy chính.
Hệ thống lọc khí thải được sử dụng để lọc bụi có trong khí thải, để đảm bảo thu hồi vật liệu mà không làm ảnh hưởng đến quá trình hóa lỏng; hệ thống lọc khí thải sử dụng thiết bị tự động loại bỏ bụi thổi ngược trở lại. Sử dụng tủ lọc khí thải độc lập riêng biệt, thuận tiện cho việc bảo trì và vệ sinh hệ thống, do sử dụng nhiều bộ lọc ống đơn, nên diện tích lọc được tăng lên, giúp sức cản của gió được giảm thiểu và việc loại bỏ bụi được triệt để hơn.
- Van ngắt khẩn cấp khí đi vào được sử dụng để nhanh chóng mở và đóng cửa cấp khí cho hệ thống hệ thống, được tạo thành từ bộ truyền động khí nén và máy điều hành; bộ truyền động khí nén có ưu điểm là chuyển động nhanh và chính xác, hệ số ma sát nhỏ, tuổi thọ cao v.v, đồng thời có thể hiện thị và theo dõi trực tuyến trạng thái đóng mở của tín hiệu phản hồi cũng như trạng thái đóng mở của van cấp khí. Thiết bị điều hành có thể đóng mở tự do, và ống dẫn khí có độ kín khít hoàn hảo, không gây rò rỉ.
- Hệ thống phun sương
Hệ thống phun sương do hệ thống cung cấp dịch lỏng và hệ thống súng phun cấu tạo thành.
Việc lựa chọn súng phun có vai trò quan trọng đối với hiệu quả của lớp phủ, súng phun của Công ty Hanlin sử dụng hệ thống súng phun chuyên dụng để bao phim, súng phun không góc được Hanlin thiết kế và sản xuất độc lập có hiệu quả phun sương tốt, phun đồng đều và hiệu quả trong cùng phạm vi. Kích thước của diện tích lắp phun sương có thể điều chỉnh, và có thể điều chỉnh được định lượng rất nhỏ của lớp màng phủ tùy theo lượng vật liệu được cấp vào máy. Súng phun sử dụng cấu tạo độc lập của khí sương và khí tín hiệu, khi súng được mở, khí sương sẽ được bật đầu tiên, tiếp đó khí tín hiệu mới bật lên và khi súng được tắt, khí tín hiệu được tắt trước sau đó mới đến khí sương. Giúp tránh được hiện tượng nhỏ giọt vòi phun, và giải quyết được vấn đề đầu súng phun bị treo. Máy được thiết kế với chương trình làm sạch súng tự động trong khoảng thời gian cố định và thiết bị làm sạch súng thủ công và khí sương sẽ tự động kéo dài thời gian đóng súng, khi xuất hiện lớp phủ bất thường, bơm cung cấp dịch lỏng sẽ ngừng cung cấp chất lỏng, nhưng trục lăn và hệ thống khí thải vẫn tiếp tục hoạt động, khí sương kéo dài thời gian tắt súng để tránh xảy ra hiện tượng nhỏ giọt và hiện tượng loang trên viên nén. Súng phun tự phát triển của Hanlin sử dụng hai chất liệu là inox 316 và Teflon để loại bỏ các bộ phận có cấu tạo bằng đồng trong súng phun truyền thống, tránh hiện tượng ô nhiễm kim loại nặng.
Mỗi súng phun trong thiết bị phun chất lỏng có chức năng điều chỉnh vi lượng, van điều chỉnh lượng chất lỏng và trục bơm áp bơm nhu động bên trong đường ống có thể tùy theo độ kín của ống dẫn nguyên liệu mà thay đổi bán kính quay, để đảm bảo rằng dung dịch nguyên liệu có thể kiểm soát một cách tự động khối lượng dung dịch nguyên liệu với điều kiện áp suất được cài đặt sẵn các tham số kỹ thuật, thao tác thuận tiện và đơn giản, tránh được các yếu tố công nghệ vận hành nhân tạo ảnh hưởng đến hiệu quả quá trình phun sương. Bao gồm hệ thống súng phun, thiết bị điều chỉnh áp suất phun sương và hệ thống cung cấp dịch lỏng.
Hệ thống cung cấp dịch lỏng: Do tổ hợp nhiều đầu bơm kết hợp lại, mỗi một súng phun được nối với một đầu bơm, công suất bơm nhu động là 375W, tốc độ được điều chỉnh bằng biến tần, việc kết hợp giữa súng đơn và bơm đơn đảm bảo lượng chất lỏng được phun ra đồng nhất cho từng súng phun, mỗi đầu bơm được cung cấp một súng phun riêng biệt, để đảm bảo tính liên tục cho chất lỏng được phun và giúp cho quá trình đo lường được chính xác hơn. Tùy theo nguyên liệu khác nhau để điều chỉnh lưu lượng dòng chảy khác nhau, để tránh chất lỏng bị lắng lại trong bồn chứa, một hệ thống khuấy riêng được trang bị, và được điều khiển bởi động cơ bộ phận khuấy khí nén, có thể điều chỉnh tốc độ, lượng chất lỏng đi vào cũng có thể được cài đặt, hiển thị và điều chỉnh theo yêu cầu của người sử dụng, thể tích bồn khuấy là 100L. Bồn khuấy trộn thông qua một thiết kế đặc biệt, khuấy trộn rất đều và kỹ lưỡng, có thể nghiền nát các hạt rất nhỏ bên trong nguyên liệu màng phủ.
Thiết bị điều chỉnh áp suất phun sương được sử dụng để điều chỉnh áp suất phun sương cho súng phun, giúp các kích thước hạt trong chất lỏng phun sương có thể đáp ứng được đối với nhiều loại lớp màng phủ khác nhau; khí phun sương của súng phun được phân phối đến bộ lọc phun sương của súng phun thông qua toàn bộ nguồn khí, sau khi khí phun sương trải qua quá trình lọc (bộ lọc 0.2um) và đi vào bồn bao phim, đáp ứng được các yêu cầu về sản xuất thuốc của Châu Âu.
Hệ thống khuấy trộn: Máy khuấy trộn là một trong những chức năng chính của thiết bị bao phim và có vai trò đặc biệt quan trọng đối với chất lượng của lớp màng phủ. Máy trộn tuabin là một thiết kế độc đáo của công ty chúng tôi đối với bồn trộn, được khuấy trộn đều và sánh mịn, khi nguyên liệu chảy theo hướng về tâm, thì chức năng của máy trộn tuabin là cấp liệu liên tục, xoay với tốc độ nhanh, phân tán ra xung quanh, chuyển động chéo đa chiều và hỗn hợp; đồng thời, khi nguyên liệu đang chuyển động, một loại “luồng xoáy” được tạo ra trên bề mặt viên thuốc, giúp cho viên thuốc liên tục thay đổi vị trí, và làm vỡ các hạt siêu nhỏ có trong nguyên liệu bao phim, từ đó đảm bảo lớp màng được phủ toàn bộ và đồng đều, cải thiện đáng kể độ đều cho chất lỏng bao phim, và nâng cao chất lượng lớp phủ. Hơn nữa, với công dụng đặc biệt, máy khuấy trộn có thể khắc phục được nhược điểm của máy khuấy “truyền thống”, viên dễ bị ép, dễ bị kéo, bị rơi, hai mặt khác nhau, thời gian bao viên chậm. Do đó, thiết kế của máy khuấy tuabin là hoàn toàn hợp lý, hiệu quả sử dụng cao với chức năng được cải tiến.
- Hệ thống điều khiển
◆Hệ thống điều khiển tự động chủ yếu bao gồm một mô-đun phát hiện lỗi sự cố, mô-đun hoàn chỉnh dữ liệu, mô-đun in ấn lịch sử sản xuất và hiển thị lô, mô-đun lưu trữ / thu hồi chương trình và mô-đun cài đặt hệ thống.
◆Hệ thống sử dụng thông qua thao tác trên màn hình cảm ứng Siemens; có thể tự động hiển thị toàn bộ công nghệ bao phim, thực hiện “giao tiếp” và “đối thoại” giữa người và máy móc. Hệ thống cũng có thể điều chỉnh và quan sát các thông số số kỹ thuật và các thay đổi quy trình trong quá trình bao phim một cách kịp thời, thuận tiện hơn cho việc cài đặt tham số thao tác vận hành.
◆Tủ điều khiển điện có chứa các bộ phận điện, bao gồm các mô-đun, PLC và các bộ phận bảo vệ điện, toàn bộ tủ điều khiển được đóng kín khít, cấp độ bảo vệ IP55, tủ có thể được lau vệ sinh bằng một lượng nhỏ nước sạch, để thuận tiện cho việc vận hành và quan sát, thiết bị giao tiếp giữa người điều hành và máy HMI được đặt trong một hộp điều khiển riêng, và được kết nối với tủ điều khiển thông qua cáp dữ liệu chuyên dụng.
◆ Hệ thống phần cứng điều khiển điện chủ yếu bao gồm tủ điều khiển, PLC, HMI, dụng cụ, cảm biến, v.v.
◆Tủ điều khiển tích hợp thành một thể hoàn chỉnh từ thành phần điện và khí riêng, màn hình cảm ứng và các dụng cụ hiển thị khác nhau được lắp đặt ở đầu trên; cụm nguồn khí và phần mềm máy tính. Thiết kế hợp lý, vận hành dễ dàng, bảo trì đơn giản và ngoại quan đẹp.
◆PLC, màn hình cảm ứng và bộ biến tần hỗ trợ cho máy đều thuộc các thương hiệu của Siemens và các hệ thống bảo vệ điện áp thấp đều thuộc thương hiệu Schneider.
◆Dữ liệu vận hành có thể được in dưới dạng báo cáo. Hỗ trợ chức năng xuất dữ liệu USB.
PLC:
Sử dụng PLC của Siemens, PLC là thành phần cốt lõi của toàn bộ hệ thống điều khiển, có thể điều khiển lớp màng phủ, khí đi vào, khí thải và làm sạch thiết bị, tiến hành xử lý và xuất tín hiệu (nhiệt độ, lưu lượng, áp suất, v.v.) được thu thập trên trang web và thực hiện phán đoán, xuất thông tin sự cố tương ứng.
Màn hình giao diện người dùng:
Sử dụng màn hình cảm ứng của Siemens (HMI), HMI là cửa sổ giao diện tương tác giữa người và máy, thông qua đầu vào của các nhà điều hành với các cấp độ khác nhau, có thể đặt tham số kỹ thuật cho lớp màng phủ, duy trì hệ thống, in ấn và lưu trữ dữ liệu.
Module phát hiện sự cố:
Thiết bị có thể phát hiện các sự cố sau, tạo báo động và dừng máy bằng khóa liên động.
- Dừng khẩn cấp (nhấn nút dừng khẩn cấp)
- Sự cố nguồn điện (lỗi trình tự pha hoặc thiếu pha)
- Áp suất không khí không đủ (áp suất nguồn không khí thấp hơn áp suất cài đặt trên đồng hồ đo áp suất)
- Sự cố quạt cấp gió (quá tải động cơ quạt)
- Sự cố quạt xả khí (quá tải động cơ quạt)
- Sự cố trục lăn (quá tải động cơ trục lăn)
- Sự cố bơm cấp liệu chất lỏng (quá tải động cơ của bơm)
- Khí nén phun sương không đủ (áp suất phun sương thấp áp suất trên đồng hồ đo áp suất)
- Sự cố bơm phụt rửa (quá tải bơm phụt rửa)
- Áp suất đầu vào của bơm phụt rửa thấp
- Áp suất đầu ra của bơm phụt rửa thấp
Khi xảy ra sự cố về điện, thiết bị sẽ ngừng hoạt động, không cho phép tự động khởi động máy sau khi đã khởi động lại nguồn, yêu cầu sự can thiệp của nhân viên có thẩm quyền trên cơ quan quản lý để khởi động, nhân viên thao tác không có quyền hạn này.
Một cảnh báo sẽ được phát ra trong những tình huống sau,để thông báo cho người vận hành máy kiểm soát chương trình:
- Nhiệt độ bồn thấp
- Nhiệt độ không khí đi vào vượt ngưỡng trên
- Sự cố truyền thông
- Áp suất âm trong bồn bao phim quá thấp
Mô-đun lưu trữ / thu hồi chương trình:
Người quản lý có thể cài đặt trước 99 bộ tham số kỹ thuật và người vận hành có thể chọn dùng theo mã chương trình đã cài đặt.
Modul cài đặt hệ thống:
Các tham số kỹ thuật của hệ thống bao gồm các tham số cài đặt gốc và các tham số hệ điều hành.
Thông số cài đặt gốc bao gồm:
Tham số hệ điều hành bao gồm:
- Hiệu chỉnh cảm biến
- Tham số cảnh báo
- Hiệu chỉnh màn hình
Máy in có thể tùy chọn, in ấn các thông số sau:
Mã nhân viên vận hành
Mã số thiết bị
Thời gian và ngày tháng bắt đầu chương trình
Thời gian và ngày tháng kết thúc chương trình
Mã quy trình công nghệ
Lưu trữ trực tuyến liên tục, áp suất, nhiệt độ, lưu lượng và thời gian được lưu lại theo biểu đồ đường cong.
Lưu trữ sự cố phát sinh trong quá trình sản xuất
Để trống vị trí ký tên của người vận hành và người quản lý
- Quá trình vệ sinh có thể được điều khiển bằng tay hoặc tự động;
- Các vị trí cần làm sạch bao gồm: các tấm bên trong và bên ngoài của trục lăn máy chính, tấm bên trong của ống cấp khí và ống xả khí của máy chính.
Khi vệ sinh, lưỡi dao thấp nhất trong tục lăn có thể được ngâm hoàn toàn trong nước để dễ dàng làm sạch
- Tất cả các đường ống của hệ thống làm sạch đều có thiết kế xả khí nén, có thể đảm bảo rằng sẽ không còn đọng lại nước trong đường ống khi dừng phụt rửa.
- Vòi phun và bóng làm sạch giúp cho nước bao phủ toàn bộ các bộ phận cần làm sạch, vòi phun có bóng làm sạch đều và tiết kiệm nước, chúng có ưu điểm là áp suất phun cao và diện tích che phủ lớn, tỷ lệ che phủ đạt chứng nhận chất lượng cao. Thiết bị chính gồm có 11 điểm cần làm sạch, điểm thứ nhất là ở phía trước của van điều khiển nạp và xả khí, điểm thứ hai ở thân bồn và 8 điểm ở trên đỉnh của thiết bị chính (nằm ở tấm trên cùng, cửa phụ, v.v.).
- Hệ thống chống cháy nổ (tùy chọn)
- Tất cả các động cơ, tủ khí nóng, tủ xả và bơm nhu động của máy chính đều sử dụng động cơ chống cháy nổ và xử lý cháy nổ.
- Thông số cơ bản máy bao phim loại 150
| STT | Hạng mục | Thông số | ||
| 1 | Thể tích (L) | 180 | ||
| 2 | Tốc độ quay của trục lăn máy bao phim(rpm) | 2~17 | ||
| 3 | Công suất động cơ máy chính (kw) | 2.2 | ||
| 4 | Công suất động cơ bơm nhu động(kw) | ˂40W | ||
| 5 | Tủ khí nóng | Công suất động cơ khí nóng (kw) | 3.0 | |
| Lưu lượng khí cung cấp cho tủ khí nóng (m3/h) | 3000 | |||
| Áp suất hơi tủ khí nóng (Mpa) | 0.25-0.4 | |||
| Lưu lượng hơi cần thiết (kg/h) | 110 | |||
| 6 | Tủ xả khí | Công suất động cơ (kw) | 7.5 | |
| Lưu lượng khí thải (m3/h) | 3500 | |||
| 7 | Áp suất | Khí nén (Mpa) | 0.5-0.6 | |
| Lượng tiêu hao (m3/h) | 70 | |||
| 8 | Hệ thống phụt rửa | Công suất động cơ bơm phụt rửa (kw) | 4 | |
| Lưu lượng nước phụt rửa (t/h) | 10 | |||
| 9 | Phương thức cấp điện: hệ thống 5 dây 3 pha | 380V/3AC/50HZ | ||
| 10 | Tổng công suất | Tủ hơi(kw) | 17.0 | |
| 11 | Kích thước | Máy chính (mm) | Xem bản vẽ | |
| Tủ nóng (mm) | Xem bản vẽ | |||
| Tủ xả khí (mm) | Xem bản vẽ | |||
| 12 | Trọng lượng | Máy chính (kg) | 960 | |
| Tủ nóng (kg) | 500 | |||
| Tủ xả khí (kg) | 1000 | |||







